BÂY GIỜ LÀ...

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC MỚI NHẤT

THẦY, CÔ BIẾT GÌ CHƯA...?

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

    Quản trị: Châu Minh Hải
    0985484995

    "CHÀO MỪNG KỈ NIỆM 68 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM"

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Thầy, cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể đưa lên hoặc tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi thầy, cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. khi gặp khó khăn có thể click ở mục trợ giúp để biết thêm chi tiết.

    các loại văn bản GV cần phải biết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Châu Minh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:30' 12-08-2013
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tham Đôn
    NĂM HỌC: 2013-2014
    Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
    Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
    1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông.
    2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
    3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.

    Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:(tt)
    5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
    6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
    7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
    8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
    9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 15. Lớp, tổ học sinh, khối lớp
    1. Lớp
    a) Học sinh được tổ chức theo lớp;
    b) Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh;
    c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt đông của trường chuyên biệt.
    2. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh.
    3. Mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi tổ có tổ trưởng, 1 tổ phó do tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học.
    4. Hiệu trưởng thành lập khối lớp và quy định tổ chức, nhiệm vụ của khối lớp.

    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 16. Tổ chuyên môn

    1. Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức thiết bị thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 16. Tổ chuyên môn

    2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
    b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    c) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
    3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 16. Tổ văn phòng
    1. Mỗi trường trung học có một tổ văn phòng, gồm viên chức làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác.
    2. Tổ văn phòng có tổ trưởng và 1 tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.
    Điều 18. Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng
    1. Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số phó Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.

    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 18. Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng
    2. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
    a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
    b) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 18. Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng

    3. Theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (khi nhà trường chưa có Hội đồng trường) và của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường (khi nhà trường đã có Hội đồng trường), Chủ tịch uỷ ban nhân cấp huyện hoặc người được uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học công lập có cấp học cao nhất là THCS và ra quyết định công nhận Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học tư thục có cấp học cao nhất là THCS.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 18. Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng
    4. Theo đề nghị của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (khi nhà trường chưa có Hội đồng trường) và của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường (khi nhà trường đã có Hội đồng trường), Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các trường trung học công lập có cấp THPT và ra quyết định công nhận Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học tư thục có cấp THPT.
    5. Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền miễn nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
    1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
    a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
    b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này;
    c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
    d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

    đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
    g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường.
    h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
    i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

    Điều 21: Các hội đồng khác trong nhà trường

    1. Hội đồng thi đua và khen thưởng
    Hội đồng thi đua khen thưởng tư vấn về công tác thi đua khen thưởng trong nhà trường và động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Điều 21: Các hội đồng khác trong nhà trường
    2. Hội đồng kỷ luật
    a) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch, gồm: Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường;
    b) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, viên chức khác theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    3. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định


    Chương II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
    Điều 22. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường
    1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
    2. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
    Điều 23: Quản lý tài sản, tài chính:
    1. Việc quản lý tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của pháp luật; mọi thành viên của trường có trách nhiệm bảo vệ tài sản nhà trường.
    2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo các quy định về kế toán, thống kê, báo cáo của Bộ Tài chính, của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính.
    Chương III: CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
    Điều 27. Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục trong trường
    Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
    1. Đối với nhà trường:
    - Sổ đăng bộ,
    - Sổ gọi tên và ghi điểm,
    - Sổ ghi đầu bài,
    - Học bạ học sinh,
    - Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ,
    - Sổ theo dõi phổ cập giáo dục,
    - Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến,
    - Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường
    - Hồ sơ thi đua của nhà trường,
    - Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên,
    - Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh,
    - Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn,
    - Sổ quản lý tài sản,
    - Sổ quản lý tài chính,
    - Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm,
    - Hồ sơ quản lý thư viện,
    Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh.
    Điều 27. Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục trong trường
    Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
    2. Đối với giáo viên:
    - Bài soạn,
    - Sổ kế hoạch giảng dạy theo tuần,
    - Sổ dự giờ thăm lớp,
    - Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).

    Chương III: CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

    Điều 28. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

    1. Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    2. Việc ra đề kiểm tra phải căn cứ vào các yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục và sách giáo khoa.
    3. Việc đánh giá học sinh phải bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện. Kết quả đánh giá và xếp loại học sinh phải được thông báo cho gia đình vào cuối học kỳ và cuối năm học.
    Điều 28. Đánh giá kết quả học tập của học sinh (tt)
    4. Học sinh tiểu học trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.
    5. Học sinh học hết chương trình THCS, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp THCS.
    6. Học sinh học hết chương trình THPT, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THPT. 24

    Chương III: CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
    Điều 29. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

    1. Trường trung học có phòng truyền thống để giữ gìn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường, nhằm giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
    2. Mỗi trường có thể chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường mình và lấy ngày đó để tổ chức hội trường hằng năm hoặc một số năm.
    3. Học sinh cũ của trường được thành lập ban liên lạc để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
    Chương IV: GIÁO VIÊN
    Điều 30. Giáo viên trường trung học

    Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS).

    Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học

    1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
    a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
    b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
    c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

    Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học

    1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
    d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
    đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
    e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
    g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
    Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học

    2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
    a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
    b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
    c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
    d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

    Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học


    3. Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
    4. Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên THPT được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương.
    5. Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương.
    Điều 32. Quyền của giáo viên
    1. Giáo viên có những quyền sau đây:
    a) Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;
    b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
    c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
    d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
    đ) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 31 của Điều lệ này;
    e) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
    g) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 32. Quyền của giáo viên
    2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây:
    a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
    b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
    c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
    d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;
    đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp.
    3. Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.26


    Điều 34. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên

    1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
    2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước.

    Điều 35. Các hành vi giáo viên không được làm


    Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh, đồng nghiệp, người khác.
    2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
    3. Xuyên tạc nội dung giáo dục.
    4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
    5. Hút thuốc; uống rượu, bia; nghe, trả lời bằng điện thoại di động khi đang dạy học, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường. T


    Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm



    1. Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác.
    2. Giáo viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
    Chương V: HỌC SINH
    Điều 37. Tuổi học sinh trường trung học

    1. Tuổi của học sinh vào lớp sáu THCS: từ 11 đến 13 tuổi.
    2. Tuổi của học sinh vào lớp mười THPT: từ 15 đến 17 tuổi.
    3. Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:
    a) Được cao hơn 1 tuổi với học sinh nữ, học sinh từ nước ngoài về nước;
    b) Được cao hơn 2 tuổi với học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước;
    Nếu thuộc nhiều trường hợp nêu tại các điểm a và b khoản 3 Điều này chỉ được áp dụng 1 quy định cho 1 trong các trường hợp đó.
    Điều 37. Tuổi học sinh trường trung học (tt)
    4. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp nếu được nhà trường đề nghị và theo các quy định sau:
    a) Việc cho học vượt lớp chỉ áp dụng trong phạm vi cấp học;
    b) Học trước một tuổi do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cho phép căn cứ vào đề nghị của phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp học cao nhất là THCS) và đề nghị của trường trung học có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT);
    c) Trường hợp học vượt lớp và trường hợp học trước tuổi ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này, phải được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
    Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh

    Học sinh có những nhiệm vụ sau đây:
    1. Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
    2. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường;
    3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường;
    4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giúp đỡ gia đình và tham gia công tác xã hội.
    5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
    Điều 39. Quyền của học sinh

    1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao, thể dục của nhà trường theo quy định;
    2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định nói tại Điều 37 của Điều lệ này;
    3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện;
    4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt;
    5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 40. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh

    1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.
    2. Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
    3. Khi đi học, không được tô son, đánh phấn, sơn móng tay, móng chân, nhuộm tóc để trang điểm.
    Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục một số buổi trong tuần nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đồng ý.
    Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm

    Học sinh không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác;
    2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
    3. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng;
    4. Làm việc khác; nghe, trả lời bằng điện thoại di động; hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.
    5. Đánh bạc; vận chuyển, mang đến trường, tàng trữ, sử dụng ma tuý, hung khí, vũ khí, chất nổ, chất độc; lưu hành, sử dụng văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ; tham gia tệ nạn xã hội.

    Điều 42. Khen thưởng và kỷ luật


    1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng các hình thức sau đây:
    - Khen trước lớp, trước trường;
    - Khen thưởng cho học sinh tiên tiến, học sinh giỏi;
    - Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, nếu đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    - Các hình thức khen thưởng khác.
    2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc xử lý kỉ luật theo các hình thức sau đây:
    - Phê bình trước lớp, trước trường;
    - Khiển trách và thông báo với gia đình;
    - Cảnh cáo ghi học bạ;
    - Buộc thôi học có thời hạn.hoá phẩm độc hại, đồi truỵ; tham gia tệ nạn xã hội.

    Chương VII: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

    Điều 45. Trách nhiệm của nhà trường



    Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
    Điều 46. Ban đại diện cha mẹ học sinh



    1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức theo từng năm học gồm các thành viên do cha mẹ, người giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh.
    2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học gồm một số thành viên do các Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp bầu ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các quy định tại Điều 45 của Điều lệ này.
    3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp, từng trường trung học thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.




    Điều 47. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

    Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm:
    1. Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
    2. Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
    LUẬT: GIÁO DỤC

    Chương IV
    NHÀ GIÁO

    MỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO
    Điều 70. Nhà giáo
    1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
    2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
    a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
    b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
    c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
    d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
    3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
    Điều 72. Nhiệm vụ của nhà giáo
    Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
    1. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
    2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;
    3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
    4. Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;
    5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 73. Quyền của nhà giáo
    Nhà giáo có những quyền sau đây:
    1. Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
    2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
    3. Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
    4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
    5. Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động.
    Điều 74. Thỉnh giảng
    1. Cơ sở giáo dục được mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng.
    2. Người được mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này.
    3. Người được mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
    Điều 75. Các hành vi nhà giáo không được làm
    Nhà giáo không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;
    2. Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;
    3. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
    4. ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
    Điều 76. Ngày Nhà giáo Việt Nam
    Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.
    Điều 75. Các hành vi nhà giáo không được làm
    Nhà giáo không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;
    2. Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;
    3. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
    4. ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
    Điều 76. Ngày Nhà giáo Việt Nam
    Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.
    MỤC 3
    CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
    Điều 80. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
    Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo.
    Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.
    Điều 81. Tiền lương
    Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
    Điều 82. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
    1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường dành cho người tàn tật, khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc các trường chuyên biệt khác được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
    2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
    3. Nhà nước có chính sách luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích và ưu đãi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng thuận lợi đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng này an tâm công tác; tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số được học tiếng dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng dạy và học.
    Chương V: NGƯỜI HỌC
    MỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC
    Điều 83. Người học
    1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:
    a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
    b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
    c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
    d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
    đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
    e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
    2. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
    Điều 84. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
    1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:
    a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập;
    c) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.
    2. Chính phủ quy định các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.
    Điều 85. Nhiệm vụ của người học
    Người học có những nhiệm vụ sau đây:
    1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
    2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
    3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
    4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
    5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
    Điều 86. Quyền của người học
    1. Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;
    2. Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;
    3. Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;
    4. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;
    5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
    6. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;
    7. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
    Điều 87. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
    1. Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
    2. Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này
    Điều 88. Các hành vi người học không được làm
    Người học không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân th
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    NGẪM NGHĨ THỬ NHÉ...!

    Thầy, cô có thể xem các trang khác bằng cách lật tiếp ở góc phải dưới cùng. ----->

    NHỮNG DANH LAM THẮNG CẢNH NỔI TIẾNG CỦA VIỆT NAM

    Mỗi lần truy cập Minh Hải giới thiệu với thầy, cô một danh lam nhé...!